Bộ Xây dựng sửa đổi phương pháp định giá dịch vụ thoát nước

Thông tư số 75/2026/TT-BXD ngày 30/9/2026 (Thông tư 75) sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 13/2018/TT-BXD ngày 27/12/2018 hướng dẫn phương pháp định giá dịch vụ thoát nước. Thông tư có hiệu lực kể từ ngày ký.

Sửa đổi quy định xác định chi phí dịch vụ thoát nước

Thông tư 75 bãi bỏ quy định giới hạn chi phí sản xuất chung không vượt quá 25% chi phí nhân công trực tiếp đối với dịch vụ duy trì hệ thống thoát nước; không vượt quá 15% chi phí trực tiếp đối với dịch vụ xử lý nước thải. Chi phí trực tiếp gồm chi phí vật tư, nhân công, máy và thiết bị trực tiếp. Thông tư cũng bãi bỏ quy định chi phí quản lý doanh nghiệp không vượt quá 5% tổng chi phí sản xuất.

Bộ Xây dựng sửa đổi phương pháp định giá dịch vụ thoát nước - Ảnh 1.

Thông tư 75 sửa đổi quy định về xác định chi phí trong giá dịch vụ thoát nước. (Hình minh hoạ)

Các khoản mục chi tiết trong chi phí sản xuất chung và chi phí quản lý doanh nghiệp xác định căn cứ vào tình hình thực tế tổ chức thực hiện dịch vụ, điều kiện kỹ thuật, nguồn vốn đầu tư và vận hành hệ thống, bảo đảm nguyên tắc chung tại Điều 5 Thông tư số 45/2024/TT-BTC của Bộ Tài chính.

Thông tư bổ sung nhóm “chi phí hợp lý, hợp lệ khác”, gồm các chi phí theo quy định của pháp luật phục vụ dịch vụ thoát nước chưa nêu trong các nhóm chi phí còn lại.

Theo đó, tổng chi phí sản xuất gồm chi phí vật tư trực tiếp; chi phí nhân công trực tiếp; chi phí máy, thiết bị trực tiếp; chi phí sản xuất chung và chi phí hợp lý, hợp lệ khác nếu có. Tổng chi phí thực tế hợp lý, hợp lệ thực hiện dịch vụ thoát nước bằng tổng chi phí sản xuất cộng chi phí quản lý doanh nghiệp.

Giá vật tư là giá đến nơi thoát nước và xử lý nước thải, phù hợp với tiêu chuẩn, chủng loại và chất lượng vật tư sử dụng, xác định theo điểm b khoản 1 Điều 9 Thông tư số 45/2024/TT-BTC.

Đối với công tác chưa có định mức kinh tế – kỹ thuật do cơ quan nhà nước có thẩm quyền công bố, ban hành, hoặc đã có nhưng chưa phù hợp với yêu cầu thực tế thực hiện, đơn vị lập phương án giá xác định hao phí vật tư, nhân công, máy và thiết bị trên cơ sở một trong hai nhóm căn cứ.

Thứ nhất, quy trình kỹ thuật, yêu cầu kỹ thuật, sơ đồ dây chuyền công nghệ, tiêu chuẩn, định mức của nhà sản xuất nếu có và quy định pháp luật liên quan.

Thứ hai, tham khảo, phân tích, đánh giá, điều chỉnh trên cơ sở định mức đã được cơ quan có thẩm quyền ban hành nếu có, đối với công việc tương đồng về phạm vi, thành phần công việc, quy trình kỹ thuật, yêu cầu kỹ thuật và các điều kiện liên quan.

Hao phí xác định theo quy định này phải thể hiện và thuyết minh chi tiết trong phương án giá dịch vụ thoát nước.

Xác định giá dịch vụ và áp dụng quy định chuyển tiếp

Theo điểm a khoản 1 Điều 1 Thông tư 75, giá dịch vụ thoát nước xác định theo công thức: GDVTN = ZTB + (ZTB × P). Trong đó, GDVTN là giá dịch vụ thoát nước; ZTB là giá thành dịch vụ thoát nước trên 1 m³ nước thải bình quân; P là tỷ suất lợi nhuận định mức trên giá thành dịch vụ thoát nước.

Đối với hệ thống thoát nước đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước, tỷ suất lợi nhuận định mức không vượt quá 5%. Với hệ thống đầu tư bằng nguồn vốn hợp pháp khác, bao gồm cả nguồn vốn hỗn hợp, tỷ suất lợi nhuận định mức xác định theo Điều 11 Thông tư số 45/2024/TT-BTC.

Bộ Xây dựng sửa đổi phương pháp định giá dịch vụ thoát nước - Ảnh 2.

Thông tư 75 sửa đổi, bổ sung nhiều quy định về phương pháp định giá dịch vụ thoát nước tại Thông tư 13/2018/TT-BXD. (Hình minh hoạ)

Giá dịch vụ thoát nước do hộ thoát nước trả cho đơn vị thoát nước, trừ nước thải hộ gia đình, xác định theo công thức trên nhân thêm hệ số K.

Hệ số K phụ thuộc hàm lượng chất gây ô nhiễm trong nước thải không phải nước thải sinh hoạt, dựa trên chỉ tiêu COD trung bình. Chỉ tiêu COD trung bình thực hiện theo hướng dẫn tại khoản 1 Điều 40 Nghị định số 80/2014/NĐ-CP.

Cụ thể, hệ số K bằng 1 khi COD không quá 150 mg/l; bằng 1,5 khi COD từ 151–200 mg/l; bằng 2 khi COD từ 201–300 mg/l; bằng 2,5 khi COD từ 301–400 mg/l; bằng 3,5 khi COD từ 401–600 mg/l và bằng 4,5 khi COD trên 600 mg/l.

Trách nhiệm lập, thẩm quyền thẩm định và phê duyệt giá dịch vụ thoát nước thực hiện theo khoản 8 Điều 27 Nghị định số 85/2024/NĐ-CP của Chính phủ.

Đối với phương án giá dịch vụ thoát nước đã phê duyệt và đã ký hợp đồng trước ngày Thông tư 75 có hiệu lực, việc thực hiện theo nội dung hợp đồng đã ký.

Đối với phương án giá đã trình cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc đã phê duyệt nhưng chưa ký hợp đồng trước ngày thông tư có hiệu lực, cấp có thẩm quyền phê duyệt phương án giá xem xét, quyết định việc áp dụng quy định của Thông tư, bảo đảm hiệu quả trong quản lý và triển khai thực hiện.

Mai Thanh

Các bài viết liên quan